iLib v5.0 - Phần mềm thư viện điện tử tích hợp
Tổng quan

iLib v5.0 là Thư viện Điện tử Tích hợp dành cho các Trung tâm Thư viện lớn tại Việt Nam do CMC nghiên cứu và phát triển. Đây là một hệ thống thư viện tích hợp được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của các thư viện trong nước, từ các Thư viện công cộng, Thư viện các trường Đại học, Thư viện chuyên ngành đến các Trung tâm Thông tin trong Toàn quốc, đặc biệt là khả năng tích hợp và xử lý tiếng Việt.
iLib v5.0 là phiên bản Thư viện Điện tử Tích hợp mới nhất hiện nay của CMCSoft, iLib v5.0 đáp ứng chuẩn nghiệp vụ đảm bảo cho việc tự động hóa công tác nghiệp vụ và liên thôn, trao đổi nguồn lực thông tin. Ngoài việc kế thừa các tính năng của các phiên bản trước, iLib v5.0 còn cập nhật thêm một số tính năng và nghiệp vụ mới được CMCSoft tập hợp và Trung tâm Thông tin trong quá trình triển khai như:
- Chuẩn biên mục MARC21 Holdings Data cho BÁO/ TẠP CHÍ (Khổ mẫu MARC21 về Vốn tư liệu)
- Hỗ trợ xuất báo cáo ra Word, Excel/
- Chuẩn biên mục liên kết (linking field) cho tài liệu quan hệ: sách bộ tập, nhân đề cũ mới…
- Tốc độ và độ ổn định cao
- ....
iLib v5.0 tạo cho người sử dụng một cổng vào mọi dạng thông tin, dù là xuất bản phẩm, tài liệu điện tử hay âm thanh, hình ảnh… iLib v5.0 luôn được thường xuyên cập nhật nhằm nắm bắt được các công nghệ hiện đại và đáp ứng nhu cầu đổi mới của các Trung tâm Thông tin. iLib v5.0 tương thích với cả Internet, Extranet và Intranet.
iLib đã nhận được CUP Vàng năm 2002 và CUP Bạc năm 2005 cho sản phẩm phần mềm đóng gói do Hội Tin học Việt Nam (VAIP) trao tặng.
iLib v5.0 được thiết kết theo hướng: mềm dẻo và linh hoạt trong xử lý các quy trình nghiệp vụ. Cấu trúc mở để người sử dụng dễ dàng trong việc quản trị và sửa đổi theo yêu cầu đặc thù.
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
- Hệ thống các cơ quan thông tin thư viện của các trường đại học, cao đẳng.
- Hệ thống các trung tâm thông tin đa ngành, chuyên ngành của các bộ, ban ngành
- Hệ thống thư viện công cộng: thư viện Quốc gia Việt Nam và các thư viện tỉnh thành
- Hệ thống các thư viện thuộc các viện, trung tâm nghiên cứu, trường phổ thông, các đơn vị, tổ chức...
TÍNH NĂNG NỔI BẬT
- Quản trị cơ sở dữ liệu lớn (hàng triệu biểu ghi). Nền tảng CSDL ORACLE
- Bảo mật phân quyền: CSDL, người dùng, đường truyền.
- Công cụ tìm kiếm và tra cứu mạnh. Hỗ trợ đa ngôn ngữ. Giao thức tìm kiếm Z39.50
- Sử dụng tất cả các tiêu chuẩn, quy tắc mô tả thư mục, các khung phân loại hiện có: ISBD, AACR2, MARC, BBK, UDC,...
- Giao diện tùy chọn Web, GUI
- Quản lý mọi dạng dữ liệu số hoá- Chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện
- Mọi qui tắc nghiệp vụ được quản lý tập trung khiến cho cài đặt và bảo trì đơn giản.
- Tích hợp thiết bị: mã vạch, thiết bị từ, sóng radio (RFID), máy in...
- Nhập/Xuất dữ liệu theo chuẩn quốc tế
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
- Khả năng lưu trữ ổn định, không hạn chế dung lượng
TƯ VẤN XÂY DỰNG DỰ ÁN VÀ TRIỂN KHAI, HỖ TRỢ ỨNG DỤNG
Tư vấn xây dựng dự án và triển khai ứng dụng
Với đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm cùng kết hợp với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực thông tin thư viện trong cả nước, công ty luôn sẵn sàng hỗ trợ các cơ quan thông tin, thư viện hoạch định chiến lược phát triển công nghệ thông tin, xây dựng các giải pháp tổng thể về đầu tư, bảo vệ đề án. Các công việc này được công ty thực hiện MIỄN PHÍ cho khách hàng.
• Tư vấn về quy hoạch phát triển công nghệ thông và hiện đại hóa thư viện dài hạn
• Tư vấn về xây dựng đề án đầu tư và bảo vệ đề án
• Tư vấn tổ chức dữ liệu số, hồi cố dữ liệu.
• Tư vấn xây dựng và triển khai ứng dụng thư viện điện tử vào hoạt động thực tế.
• Đào tạo nghiệp vụ thư viện hiện đại.
Hỗ trợ và bảo hành
• Đội ngũ bảo hành hỗ trợ: 10 người
• Thời gian bảo hành 12 tháng từ khi ký nghiệm thu chương trình
• Nội dung bảo hành: Bao gồm việc sửa lỗi phần mềm do CMCSoft xây dựng và không bao gồm việc xử lý các tình huống xảy ra do nguyên nhân là lỗi chương trình khác, phần mềm hệ thống, phần mềm hệ điều hành, lỗi vận hành, dữ liệu và lỗi phần cứng.
• Phương thức bảo hành: Sau khi nhận được yêu cầu bảo hành chính thức của Thư viện, đội triển khai có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất giải pháp khắc phục lỗi chậm nhất là 24 giờ (giờ làm việc). Trong Khách hàng hợp phần mềm do công ty CMCSoft xây dựng có lỗi nghiêm trọng khiến cho toàn bộ hệ thống không hoạt động được, trong vòng 08 giờ (giờ làm việc) CMCSoft phải đưa ra được giải pháp tình thế, khắc phục tạm thời sự cố để thư viện có thể hoạt động bình thường trong thời gian sửa lỗi chương trình.
Tính năng
PHÂN HỆ BỔ SUNG
- Thực hiện đặt và nhận tài liệu
- Theo dõi quá trình đặt và nhận
- Theo dõi hồ sơ các cơ sở cung cấp tài liệu (Nhà cung cấp)
- Tự động quản lý chi tiêu của các quỹ bổ sung
- Cá biệt hoá tài liệu và phân bổ về các phòng ban trong hệ thống.
- Lập nhiều loại báo cáo thống kê hỗ trợ cho quá trình quản lý và ra quyết định.
- Đảm bảo liên thông với toàn bộ các module khác trong hệ thống.
- Quản lý đặc thù cho từng nguồn bổ sung: mua, trao đổi, lưu chiểu.
PHÂN HỆ BIÊN MỤC
- Biên mục mọi loại tài liệu theo MARC21.
- Biên mục đa ngôn ngữ dựa trên Unicode TCVN6909.
- Hỗ trợ nhập liệu: trợ giúp và kiểm tra.
- Quản lý quy trình công việc.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn mô tả biên mục ISBD, AACR2, TCVN7434-89
- Hỗ trợ đa khung phân loại DC, UDC, BBK, LC, NLM
- Hỗ trợ từ khoá không kiểm soát.
- Kiểm soát nhất quán (authority control) theo MARC21
- Xuất nhập dữ liệu với CDS/ISIS, MARC21, UNIMARC
- In các sản phẩm thư mục.
- Các từ điển danh mục MARC21: ngôn ngữ, mã nước, địa lý
PHÂN HỆ XUẤT BẢN PHẨM NHIỀU KỲ
- Hỗ trợ khổ mẫu lưu trữ dữ liệu Holding data theo MARC21
- Quản lý bổ sung xuất bản phẩm nhiều kỳ
- Biên mục tổng thể và biên mục từng số
- Quản lý đóng tập và cá biệt hoá tập
- Quản lý thay đổi
- Quản lý giao nhận
- Tra cứu từng số: In phích (đặc thù báo tạp chí), OPAC
PHÂN HỆ LƯU THÔNG
- Quản lý bạn đọc
- Quy định và áp dụng chính sách (chế độ) phục vụ sử dụng tài liệu.
- Quản lý phục vụ sử dụng tài liệu: yêu cầu, mượn/trả, gửi/trả, photo
- Phân biệt rõ ràng nghiệp vụ mượn và đọc
- Tích hợp mã vạch tối đa trong hoạt động.
- Hệ thống báo cáo lưu thông đầy đủ
- Lưu thông đa điểm. Chính sách cho từng điểm
- Huy động mọi nguồn tài nguyên phục vụ học tập-nghiên cứu vào phục vụ độc giả toàn trường.
QUẢN TRỊ DỮ LIỆU SỐ
- Thu thập bổ sung các tư liệu cần số hoá, cung cấp công cụ và phương pháp để thu thập và bổ sung mọi dạng dữ liệu số hoá: Text, images, Audio, Video...
- Hỗ trợ các chuẩn mở về eBook như OEBPS1.0 và các loại file eBook phổ thông như PDF, DOC, RTF, XML, XLS, Microsoft Reader, ...
- Biên mục dữ liệu số theo chuẩn MARC21, Dublin Core
- Tổ chức thông tin, tổ chức khai thác : tìm kiếm theo nội dung tài liệu và xem trực tiếp
- Tuân theo chuẩn RDF, XML
PHÂN HỆ XUẤT/NHẬP DỮ LIỆU
- Xuất/nhập dữ liệu theo ISO2709 giữa MARC21, UNIMARC và CDS/ISIS
- Nhập dữ liệu trực tiếp từ Internet theo chuẩn Z39.50
- Nhập/Xuất biểu ghi theo chuẩn ISO2709
- Nhập xuất với nhiều bảng mã tiếng Việt khác nhau: Unicode, TCV6909, TCVN5712, VNI, VietRes...
- Hỗ trợ chuyển đổi dữ liệu: tự động, bán tự động nhận dạng cấu trúc CSDL.
- Việc Nhập/Xuất hai chiều đảm bảo tính chính xác của dữ liệu và đầy đủ nội dung của các trường trong CDS/ISIS mà thư viện đã nhập.
- Phân hệ Tra cứu (OPAC)
- Mục lục tra cứu tìm tin trực tuyến
- Lưu thông trực tuyến
- Dịch vụ thông tin trực tuyến
- Dịch vụ liên thư viện
- VKhai thác dữ liệu số trực tuyến
- Đa ngôn ngữ
- Tích hợp Internet và bảo mật cao
MƯỢN LIÊN THƯ VIỆN
- Đáp ứng chuẩn quốc tế về mượn liên thư viện ISO10160, 10161, IPIG v2.0
- Thực hiện và giám sát các giao dịch bạn đọc - thư viện
- Thực hiện và giám sát các giao dịch thư viện - thư viện
- Đã thử nghiệm thành công với các tổ chức chuẩn quốc tế về ISO10160, 10161.
- Đã thử nghiệm thành công với các thư viện uy tín trên thế giới.
- Tự động trao đổi thông điệp qua E-mail được mã hoá dưới dạng BER-MINE.
PHÂN HỆ QUẢN LÝ KHO
- Xây dựng cấu trúc kho đa cấp tương ứng với kho tài liệu trong thư viện
- Xem thông tin chi tiết về tình trạng kho tài liệu
- Sắp xếp và tổ chức tài liệu trong kho
- VChuyển đổi tài liệu giữa các kho
- Kiểm kê hiện đại
- Quản lý sách mang ra khỏi kho
- Thanh lọc tài liệu và các công việc có liên quan đến tổ chức lại kho
- Tích hợp mã vạch
- Báo cáo thống kê
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
- Phân quyền sử dụng đến từng nút bấm
- Thực hiện sao lưu, phục hồi dữ liệu
- Có các biện pháp đảm bảo an toàn hệ thống
- Thiết lập các thông số toàn hệ thống
Kiến trúc
MÔ HÌNH HỆ THỐNG

Các thành phần chính của hệ thống:
- Hệ thống máy chủ nghiệp vụ và máy chủ dữ liệu
- Hệ thống máy trạm nghiệp vụ
- Hệ thống máy tra cứu
- Hệ thống quản trị, bảo mật, backup
- Hệ thống mạng LAN, Internet
- Hệ thống khai thác: tại chỗ, từ xa
- Hệ thống thiết bị hỗ trợ: Barcode, Scanner, Digital camera...
MÔ HÌNH CHỨC NĂNG
Có 2 nhóm chính:
- Nhóm tác nghiệp: thực hiện các chức năng nghiệp vụ của thư viện: bổ sung, biên mục, quản lý kho, quản lý bạn đọc, thư viện hiện mượn trả, xử lý thông tin, báo cáo thống kê, phân quyền bảo mật.
- Nhóm người sử dụng: thực hiện các chức năng giúp người khai thác thông tin (bạn đọc) có thể tìm kiếm, đọc tài liệu và yêu cầu sử dụng các dịch vụ trong thư viện.
KIẾN TRÚC HỆ THỐNG
iLib v5.0 được thiết kế và phát triển trên mô hình 3 lớp. Hệ thống có thể co dãn từ 1 server hay nhiều server thậm chí để đáp ứng được các mô hình to nhỏ. Hơn nữa về mặt phần cứng hệ thống trở nên rất linh hoạt với nhiều phần cứng khác nhau
ĐA HỆ ĐIỀU HÀNH, ĐA MÔI TRƯỜNG
Giải pháp iLib v5.0 cho phép sử dụng đa hệ điều hành: cho cả hai phía máy chủ và máy trạm. iLib v5.0 được phát triển dựa trên các nền tảng có tính mở cao. Với mục đích là đa dạng hóa môi trường hoạt động. Điều này rất quan trong khi khách hàng đòi hỏi những cấu hình khác nhau cho sự hoạt động nghiệp vụ.
Các yếu tố cho phép iLib v5.0 hoạt động trên môi trường đa hệ điều hành:
* Hệ quản trị cơ sở DL là Oracle 8i/9i/10g
* Web server Java Server Page servers cho môi trường hoạt động của bạn đọc như tìm kiếm, xem trạng thái mượn trả, tiểu sử v.v.
* Form & Report 6i tools cho các hoạt động nghiệp vụ: có thể chạy trên nền giao diện web với form & report server
* Hệ điều hành cho các máy chủ bao gồm:
- Linux server
- Windows2000 server, Windows2000 advance server
- Sun solaris
- UNIX
* Hệ điều hành cho các máy trạm bao gồm:
- Linux Destop
- Windows2000 Profesional, Windows XP, Windows 9X (cài hỗ trợ Unicode)
CƠ SỞ DỮ LIỆU
- iLib v5.0 được phát triển trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, do vậy nó kế thừa được khả năng dung lượng dữ liệu lớn với nhiều triệu biểu ghi.
- Với khả năng hỗ trợ Clustering cho phép iLib v5.0 có thể hoạt động 24/24.
- Bảo mật cũng là một vấn đề quan trọng hàng đầu khi mà các thư viện hoạt động trên một môi trường mở -Internet để trao đổi thông tin cũng như hoạt động trên diện rông.
HỖ TRỢ ĐA NGÔN NGỮ
Khả năng hỗ trợ bảng mã Unicode là một trong những điều kiện tiên quyết của các ứng dụng tại Việt nam hiện nay. iLib v5.0 được phát triển ban đầu với mục tiêu này. Do vậy iLib v5.0 hỗ trợ khả năng tiếng Việt phong phú:
- Hỗ trợ các chuẩn tiếng Việt bao gồm hại loại bảng mã: tổ hợp và dựng sẵn.
- Chuyển đổi các bảng mã khác (TCVN, VNI, ABC, v.v) sang Unicode và ngược lại khi Xuất/Nhập các dữ liệu thư mục
- Bỏ dấu chuẩn tiếng Việt khi tìm kiếm
- Kiểm tra chính tả
TÍCH HỢP THIẾT BỊ
- Barcode – Mã vạch: Hỗ trợ tất cả các chuẩn mã vạch hiện hàn
- Thiết bị từ: Các thiết bị từ cho sách, băng đĩa của 3M
- Sóng radio - RFID: Tích hợp chuẩn sóng radio của các hãng: VTLS, TAGSYS, 3M, Checkpoint
YÊU CẦU THIẾT BỊ
Máy chủ: Yêu cầu máy chủ có cấu hình tối thiểu:
- Processor: 800MHz
- RAM: 256 MB
- HDD: trống tối thiểu 2GB (tùy thuộc vào dung lượng dữ liệu)
- LAN card
- Tape Backup
Máy trạm: Yêu cầu máy trạm có cấu hình tối thiểu:
- Processor: 500MHz
- RAM: 128 MB
- HDD: trống tối thiểu 1GB
- LAN card
Đánh giá
Thư viện quốc gia Việt Nam
“Việc triển khai phần mềm iLib v5.0 tại Thư viện Quốc gia và một số thư viện tỉnh đã tạo tiền đề cho việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thư viện công cộng, trên lộ trình việc xây dựng thư viện điện tử. Điều đó đã làm thay đổi bộ mặt của mỗi thư viện. Nếu như trước đây có vị khách quốc tế đến thăm Thư viện Quốc gia đã nói phương thức hoạt động của Thư viện Quốc gia như ở đầu thế kỷ 20 thì ngày nay như một vị khách trong đoàn đại biểu của Văn phòng khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, đã nói khi đến thăm Thư viện Quốc gia vào tháng 2 năm 2006: 10 năm trước Thư viện Quốc gia như một nhà kho, nay thì đúng là một thư viện. Thực tế đã chúng minh, phần mềm iLib v5.0 có thể đáp ứng yêu cầu xây dựng thư viện điện tử của hệ thống thư viện công cộng. Những gì trình bày ở trên không phải là nhận xét đánh giá về phần mềm mà chỉ là những ý kiến xuất phát từ việc triển khai và yêu cầu của các thư viện công cộng đối với nhà cung cấp với hy vọng phần mềm sẽ hữu dụng hơn đối với hệ thống thư viện công cộng trên con đường xây dựng thư viện điện tử”
Ths. Kiều Văn Hốt
Phó Giám đốc Thư viện Quốc gia
Tại sao chọn?
Lợi ích giải pháp
Không chỉ dừng lại ở mục tiêu tự động hóa các khâu nghiệp vụ của các cơ quan thông tin – thư viện, giải pháp iLib v5.0 nhằm đưa các trung tâm thông tin thư viện thực sự trở thành một trung tâm tài nguyên thông tin, họat động theo hướng hiện đại và nguồn tin số hóa: khai thác thông tin ở mọi lúc mọi nơi; liên thông trao đổi và chi sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện.
Tự động hóa hoạt động nghiệp vụ
iLib v5.0 tự động hóa hoàn toàn các chức năng và quy trình nghiệp vụ trong của trung tâm thông tin thư viện. Các chức năng nghiệp vụ được kiểm soát bằng những quy trình chặt chẽ, tạo nên một hệ thống tích hợp các chức năng. Giảm thiểu các công việc trùng lặp, tái sử dụng các kết quả của các phòng ban trong đơn vị.
Xây dựng kiểm soát nguồn thông tin
Với khả năng đáp ứng các chuẩn về thư viện và công nghệ thông tin trong xử lý và lưu trữ dữ liệu iLib v5.0 là công cụ hiệu quả để xây dựng các cơ sở dữ liệu thư mục, dữ liệu số. Kiểm soát chất lượng các biểu ghi thư mục theo chuẩn MARC21. Hỗ trợ xuất nhập dữ liệu 2 chiều với bất kỳ hệ thống thư viện điện tử nào.
Đưa thông tin lên mạng
Tích hợp Web và Internet, iLib v5.0 giúp các thư viện dễ dàng đưa kho tài liệu của mình lên mạng. Có cơ chế kiểm soát đối với các ẩn phẩm điện tử. Giúp bạn đọc có thể khác thư viện mọi lúc, mọi nơi.
iLib v5.0 hướng tới xây dựng một thư viện điện tử hoàn toàn trực tuyến trên mạng.
Tăng cường năng lực phục vụ
Tạo ra môi trường khai thác thông tin thuận lợi cho bạn đọc: tìm tin nhanh chóng, chính xác. Giảm thiểu thời gian tìm kiếm và chờ đợi được đáp ứng thông tin của bạn đọc.
Tích hợp mã vạch thiết bị từ giúp các thao tác nghiệp vụ được thuận tiện và hiệu quả.
Hỗ trợ các sản phẩm và dịch vụ thư viện hiện đại
Hỗ trợ tạo kiết xuất thông tin và tạo ra các báo cáo thuận tiện. Xây dựng các sản phẩm thông tin : thư mục tài liệu, thông báo sách mới, thông tin tổng hợp, các dịch vụ trực tuyến như: tra cứu thông tin, yêu cầu mượn, thông báo sách mới, các thông tin về các nhân, mượn liên thư viện.
Liên Thông trao đổi
Hỗ trợ thư viện trao đổi dữ liệu với các thư viện trong và ngoài hệ thống. Khai thác các dữ liệu trực tuyến, tái sử dụng các kết quả xử lý tài liệu. Hỗ trợ các dịch vụ mượn liên thư viện.
Khách hàng
Khách hàng tiêu biểu và danh sách khách hàng
Với phương châm công nghệ hiện đại, đáp ứng chuẩn nghiệp vụ trong ngành cùng chi phí hợp lý, sản phẩm và giải pháp của công ty đã được rất nhiều các cơ quan thông tin thư viện trong cả nước sử dụng và đánh giá cao về chất lượng sản phẩm. Đến nay đã có 35 trường đại học và cao đẳng, 33 thư viện công cộng và hơn 20 trung tâm thông tin trong cả nước đang sử dụng giải pháp này.
Thế mạnh của công ty đó là cung cấp một giải pháp tổng thể cho cả ngành về tổ chức, quản lý và khai thác nguồn lực thông tin tập trung. Công ty đã thành công trong các dự án như: xây dựng hệ thống thông tin cho toàn ngành thủy sản; hệ thống thư viện công cộng Việt Nam; hệ thống thông tin khoa học công nghệ Bộ quốc phòng, Trung tâm học liệu Đại học Cần Thơ.
DỰ ÁN ĐIỂN HÌNH
Thư viện quốc gia Việt Nam và hệ thống thư viện 64 tỉnh thành trong cả nước. Từ tháng 6/2001 toàn bộ hệ thống thư viện công cộng trong cả nước đã thống nhất sử dụng giải pháp thư viện điện tử của công ty để tin học hoá các hoạt động nghiệp vụ và trao đỗi dữ liệu trong toàn hệ thống. Trong đó TVQG VN là cơ quan đầu ngành về quy mô và độ phức tạp về nghiệp vụ chuyên ngành tại Việt Nam. Một giải pháp tổng thể về hạ tầng công nghệ, thiết bị chuyên dụng, phần mềm và tích hợp hệ thống. (webiste http://www.nlv.gov.vn)
Năm 2001 công ty được lựa chọn là nhà cung cấp giải pháp thư viện điện tử cho Nhà trường. Cuối năm 2004, sau khi được các chuyên gia nước ngoài (RMIT – Viện Kỹ thuật & Công nghệ Hoàng gia Melbourne) trực tiếp kiểm tra đánh giá về mặt chuẩn nghiệp vụ, công nghệ và tính hiệu quả, giải pháp của công ty đã được chính thức lựa chọn để xây dựng trung tâm học liệu của Đại học Cần Thơ (Một trong 3 Trung tâm Tài nguyên học tập lớn nhất Viêt nam hiện nay). Giải pháp iLib v5.0 lại một lần nữa khẳng định ưu thế so với các giải pháp thư viện hiện có khác: được các chuyên gia nước ngoài đánh giá cao về chất lượng sản phẩm. (website http://www.ctu.edu.vn)
Hệ thống thông tin Ngành Thủy sản Việt Nam
Triển khai tháng 12/2003. Đây là một trong những chương tình do chính phủ Đan Mạch nhằm nâng năng lực quản lý thông tin ngành Thủy sản Việt Nam. Giải pháp iLib v5.0 đã được các chuyên gia nước ngoài đánh giá cao và được lựa chọn làm đối tác triển khai dự án. Trong dự án này công ty xây dựng cho ngành thủy sản một hệ thống thông tin tập trung toàn ngành, hiện đại hóa và tự động hóa cho 6 trung tâm thông tin thuộc ngành ở 3 miền Bắc, Trung, Nam. Hệ thống đã đi vào hoạt động và đang là hệ thống cung cấp thông tin không thể thiếu của ngành Thủy sản.
Trung tâm Thông tin thư viện Đại học Ngoại thương
Cung cấp một giải pháp tổng thể, chuyển giao đồng bộ một gói: giải pháp và dịch vụ – theo hình thức: chìa khóa trao tay.
• Giải pháp phần mềm thư viện
• Phần cứng và hệ thống mạng
• Đào tạo
• Xây dựng dữ liệu
Hệ thống thông tin Bộ Quốc Phòng
Triển khai tháng 11/2005. Giải pháp iLib đã được các chuyên gia trong ngành đánh giá cao về tính chuyên nghiệp đối với nghiệp vụ thông tin thư viện, đặc biệt là tính bảo mật cho một ngành trọng yếu như quốc phòng. Trong dự án này công ty xây dựng cho ngành một hệ thống thông tin các học viện quân sự ở 3 miền Bắc, Trung, Nam. Hệ thống đã đi vào hoạt động và đang là hệ thống cung cấp thông tin không thể thiếu của hệ thống thông tin quốc phòng.
|
STT |
Tên khách hàng |
Địa chỉ |
|
A |
Hệ thống thư viện công cộng |
|
|
1 |
Thư viện Quốc gia Việt Nam (*) |
Số 1, Tràng Thi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội |
|
2 |
Thư viện KHTH tỉnh Hà giang |
Phường Nguyễn Trãi, thị xã Hà giang |
|
3 |
Thư viện KHTH tỉnh Tây Ninh |
Số 115 Đường Nguyễn Chí Thanh, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh |
|
4 |
Thư viện KHTH tỉnh Bình Thuận |
226 Trần Hưng Đạo, Phan Thiết, Bình Thuận |
|
5 |
Thư viện KHTH tỉnh Bình Định |
188 Hai Bà Trưng, Tp.Quy Nhơn |
|
6 |
Thư viện KHTH tỉnh Thái Nguyên |
Số 11 đường Cách mạng Tháng 8, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
|
7 |
Thư viện KHTH tỉnh Thanh Hóa |
Số 11 Hàng Đồng, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá |
|
8 |
Thư viện KHTH tỉnh Hải Dương |
Số 12 phố Nguyễn Du, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương |
|
9 |
Thư viện KHTH tỉnh Quảng Ninh |
174 Lê Thánh Tông, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh |
|
10 |
Thư viện KHTH tỉnh Đắc lắc |
Số 6 Trần Quang Khải, thành phố Ban Mê Thuột, tỉnh Đắc Lắc |
|
11 |
Thư viện KHTH tỉnh Bình Dương |
Số 167 Đại lộ Bình Dương, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương |
|
12 |
Thư viện KHTH tỉnh Nghệ An |
20 Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An |
|
13 |
Thư viện KHTH tỉnh Phú Yên |
258 Trần Hưng Đạo, thị xã Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên |
|
14 |
Thư viện KHTH tỉnh Vũng Tàu |
91 Lý Thường Kiệt, thành phố Vũng Tàu |
|
15 |
Thư viện KHTH tỉnh Thái Bình |
106 Trưng Trắc, thị xã Thái Bình, tỉnh Thái Bình |
|
16 |
Thư viện KHTH Tp. Cần Thơ |
Số 1 phố Phan Đình Phùng, thành phố Cần Thơ |
|
17 |
Thư viện KHTH tỉnh Bắc Giang |
Đuờng Ngô Gia Tự, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang |
|
18 |
Thư viện KHTH tỉnh Vĩnh Phúc |
Đường Nguyễn Trãi, Phường Liên Bảo, TX Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc |
|
19 |
Thư viện KHTH tỉnh Phú Thọ |
Đường Trần Phú, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ |
|
20 |
Thư viện KHTH tỉnh Hà Tây |
Đường Quang Trung, thị xã Hà đông, tỉnh Hà Tây |
|
21 |
Thư viện KHTH thành phố Hải Phòng |
225 Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng |
|
22 |
Thư viện KHTH tỉnh Nam Định |
100 Lê Hồng Phong, thành phố Nam Định |
|
23 |
Thư viện KHTH tỉnh Lào Cai |
1 Lê Quý Đôn, Thị Xã Lào Cai, Tỉnh Lào Cai |
|
24 |
Thư viện KHTH tỉnh Hà Tĩnh |
1 Nguyễn Hữu Thái, Thị Xã Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh |
|
25 |
Thư viện KHTH tỉnh Gia Lai |
4B Trần Hưng Đạo, Thành Phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai |
|
26 |
Thư viện KHTH tỉnh Vĩnh Long |
78-80 Nguyễn Huệ, Phường 2, Thị Xã Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long |
|
27 |
Thư viện KHTH tỉnh An Giang |
16 Lê Triệu Kiết, Phường Mỹ Bình, Thành Phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang |
|
28 |
Thư viện KHTH tỉnh Tiền Giang |
Số 1, Tết Mậu Thân, phường 4, thành phố Mỹ tho, tỉnh Tiền Giang |
|
29 |
Thư viện KHTH tỉnh Sóc Trăng |
2A Trần Quang Diệu, Thị Xã Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng |
|
30 |
Thư viện KHTH tỉnh Cà Mau |
5 Lưu Tấn Tài, Phường 5, Thành Phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau |
|
31 |
Thư viện KHTH thành phố Đà Nẵng |
33 Trần Phú, 46 Bạch Đằng, thành Phố Đà Nẵng |
|
32 |
Thư viện KHTH tỉnh Lâm Đồng |
22 Trần Phú, Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng |
|
33 |
Thư viện KHTH tỉnh Bến Tre |
109/1, đường 30 tháng 4, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre |
|
34 |
Thư viện KHTH thành phố Huế |
29 A Lê Quý Đôn, thành phố Huế |
|
35 |
Thư viện KHTH Kiên Giang |
15 Phan Bội Châu, Rạch Giá, Kiên Giang |
|
36 |
08 thư viện cấp huyện của tỉnh Bình Dương |
Tỉnh Bình Dương |
|
37 |
07 Thư viện huyện của tỉnh Vũng Tàu |
Tỉnh Vũng Tàu |
|
38 |
Thư viện tỉnh Ninh Thuận |
Số 1 Hùng Vương, Phan Rang-Tháp Chàm, Ninh Thuận |
|
B |
Trung tâm thông tin |
|
|
39 |
Trung tâm thông tin Bộ Quốc phòng (*) |
Số 1, Đường Nguyễn Tri Phương, Ba Đình Hà Nội |
|
40 |
Bộ Ngoại Giao Việt Nam |
Số 1, Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội |
|
41 |
Trung tâm tin học - Bộ Thủy sản |
Số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội |
|
42 |
Trung tâm TT&QHQT Viện NC NT Thuỷ sản 3 - Nha Trang |
33 Đặng Tất, Nha Trang, Khánh Hòa |
|
43 |
Viện NCNT Thuỷ sản 2 TPHCM |
116 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1. thành phố Hồ Chí Minh |
|
44 |
Viện nghiên cứu nuôi trồng Hải sản Hải phòng |
170 Lê Lai, Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng |
|
45 |
Viện nghiên cứu Thuỷ sản Bắc Ninh |
Xã Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh |
|
46 |
Trung tâm Thông tin Văn phòng chủ tịch nước |
Ba Đình, Hà Nội |
|
47 |
Trung tâm thông tin tiêu chuẩn đo lường chất lượng (*) |
97 Trần Quốc Toản, Hà nội |
|
48 |
Viện nghiên cứu Trung Quốc |
Kim Mã Thượng, Ba Đình, Hà Nội |
|
49 |
Viện nghiên cứu Nhật Bản |
Kim Mã Thượng, Ba Đình, Hà Nội |
|
50 |
Trung tâm thông tin - sở KHCN tỉnh Vĩnh Long |
Tỉnh Vĩnh Long |
|
51 |
Trung tâm thông tin -sở KHCN tỉnh An Giang |
Thị xã Long Xuyên, Tỉnh An Giang |
|
52 |
Trung tâm thông tin Thư viện-sở KHCN tỉnh Đồng Nai |
260 Quốc Lộ 15, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai |
|
53 |
Trung tâm thông tin tư liệu Cần Thơ |
59 Hùng Vương, thành phố Cần Thơ |
|
54 |
Viện Nghiên cứu Vật liệu xây dựng |
Km Số 7 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà nội |
|
55 |
Trung tâm Thông tin Viện dược liệu |
Số 3B Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hà Nội |
|
56 |
Viện Khoa học Giáo dục |
101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội |
|
57 |
Trung tâm thông tin cục xúc tiến thương mại-Bộ TM |
Số 9 Đào Duy Anh, Hà Nội |
|
58 |
Trung tâm thông tin Bộ xây dựng |
37 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội |
|
59 |
Trung tâm thông tin Nhiệt đới Việt Nga |
Nguyễn Văn Huyên, Nghĩa Đô, Hà Nội |
|
60 |
Nhà sách thăng long |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
61 |
Viện chiến lược và chương trình giáo dục |
106 Trần Hưng Đạo, Hà Nội |
|
62 |
Ban tư tưởng Văn hóa Trung ương |
2B Hoàng Văn Thụ, Hà Nội |
|
63 |
VietNam-India Entrepreurship Development Center (VIEDC) |
47 Quán Thánh, Hà nội |
|
64 |
Trung tâm Đào tạo Bệnh viện Bạch Mai |
Bạch Mai, Hà Nội |
|
65 |
Bảo tàng Văn hóa các Dân tộc Việt Nam |
Đường Đội Cấn, Thành phố Thái Nguyên |
|
66 |
Viện Nghiên cứu Phát triển xã hội |
Hai Bà Trưng, Hà Nội |
|
67 |
Ban chấp hành Hội nông dân Việt Nam |
103 Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội |
|
68 |
Viện Chính sách khoa học công nghệ |
32, Ngô Quyền, Hà Nội |
|
69 |
TT Văn hóa Thể thao Dĩ An |
Thị Trấn Dĩ An, Huyện Dĩ An, Hải Phòng |
|
70 |
Viện Quy hoạch Thủy sản |
10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội |
|
71 |
Viện Khoa học Công nghệ Quân sự - Bộ Quốc phòng (*) |
Phố Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội. |
|
72 |
Tổng cục Kỹ thuật – Bộ Quốc phòng (*) |
Thành phố Hà Nội |
|
C |
Các trường Đại học, Cao đẳng |
|
|
73 |
Đại học Văn Hóa Hà Nội |
418 Đê La Thành, Hà Nội |
|
74 |
Đại học Tây nguyên |
567 Lê Duẩn thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắc Lắc |
|
75 |
Đại học Cần Thơ |
Đường 3/2,thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần thơ |
|
76 |
Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội |
Láng Thượng, Đống Đa, Hà nội |
|
77 |
Đại học Giao thông Vận tải 2 (*) |
450 đường Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, thành Phố Hồ Chí Minh |
|
78 |
Đại học Hồng Đức Thanh Hóa |
Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá |
|
79 |
Đại học Thương Mại |
Đường Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà nội |
|
80 |
Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn – Khoa thư viện |
336 Nguyễn Trãi, Thanh xuân, Hà nội |
|
81 |
Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn – Khoa Lịch sử |
336 Nguyễn Trãi, Thanh xuân, Hà nội |
|
82 |
Đại học Ngoại thương |
Láng Thượng, Đống Đa, Hà nội |
|
83 |
Đại học Ngoại thương cơ sở 2 |
Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh |
|
84 |
Đại học sư phạm Quy Nhơn |
170 An Dương Vương, thành phố Quy nhơn, tỉnh Bình Định |
|
85 |
Đại học An Giang |
Số 25 Võ Thị Sáu, Mỹ Xuyên , thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang |
|
86 |
Đại học Sư phạm Vinh |
182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An |
|
87 |
Học viện Quan hệ Quốc tế (Trường Đại học Ngoại Giao) |
Láng Thượng, Đống Đa, Hà nội |
|
88 |
Đại học Mỹ thuật Hà nội |
42 Yết Kiêu, Hà Nội |
|
89 |
Đại học Lao động xã hội |
Trung hòa, Cầu Giấy, Hà Nội |
|
90 |
Đại học Thái Nguyên |
Phường Tân Thịnh, Tp. Thái Nguyên |
|
91 |
Đại học Hùng Vương |
Tp. Việt Trì, Phú Thọ |
|
92 |
Đại học Hoa Lư |
Ninh Nhất, tp. Minh Bình, tỉnh Ninh Bình |
|
93 |
Học viện Chính trị quân sự (*) |
Mỹ Đình, Hà Nội |
|
94 |
Học viện Quốc phòng (*) |
Nghĩa Đô, Từ Liêm |
|
95 |
Học viện Hải Quân (*) |
30 Trần Phú, Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà |
|
96 |
Học viện Hậu Cần (*) |
Gia Lâm, Hà Nội |
|
97 |
Học viện Lục quân |
Tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng |
|
98 |
Trường SQCHKT thông tin (*) |
Đuờng Mai Xuân Thưởng, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa |
|
99 |
Trường CĐKT Vin-hem-pic (*) |
Tp Hồ Chí Minh |
|
100 |
Trường SQ Công Binh (*) |
Thị trấn Thủ Dầu I, tỉnh Bình Dương |
|
101 |
Học viện An ninh nhân dân |
Km8 Đường Nguyễn Trãi, Phùng Khoang, Thanh xuân, Hà Nội |
|
102 |
Học viện Thanh thiếu niên |
58 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội |
|
103 |
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
Tp.Hồ Chí Minh |
|
104 |
Học viện Mật mã |
Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội |
|
105 |
Trường Sỹ Quan lục Quân 1 |
Sơn Tây, Hà Nội |
|
106 |
Cao đẳng sư phạm Hà Giang |
Phường Nguyễn Trãi, thị xã Hà giang |
|
107 |
Cao đẳng sư phạm Lai Châu |
Phố 16, phường Mường Thanh, thị xã Điện Biên Phủ, tỉnh Lai châu |
|
108 |
Cao đẳng sư phạm Quảng Nam |
36 Hùng Vương, Tam Kỳ, Quảng Nam |
|
109 |
Cao đẳng sư phạm Quảng Ngãi |
986 Quang Trung, thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi |
|
110 |
Cao đẳng sư phạm Bình Định |
130 Trần Hưng Đạo, thành phố Qui Nhơn, Bình Định |
|
111 |
Cao đẳng sư phạm Bình Phước |
Quốc lộ 14, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước |
|
112 |
Cao đẳng sư phạm Trà Vinh |
287 Phạm Ngũ Lão, phường 1, thị xã Trà Vinh, Vĩnh Long |
|
113 |
Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng |
Số 77, tỉnh lộ 8, thị trấn Mỹ xuyên, huyện Mỹ xuyên, tỉnh Sóc Trăng |
|
114 |
Cao đẳng sư phạm Hà Nội |
Đường Dương Quảng Hàm, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà nội |
|
115 |
Cao đẳng sư phạm thành phố Hồ Chí Minh |
273 An Dương Vương, phường 3, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh |
|
116 |
Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế |
46 Hùng Vương, thành phố Huế |
|
117 |
Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức |
Thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên |
|
118 |
Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I |
Minh Khai, Hà Nội |
|
119 |
Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I |
Trần Hưng Đạo, TP Nam Định |
|
120 |
Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ |
Đông Triều, Quảng Ninh |
|
121 |
Cao đẳng Tài Nguyên Môi trường Hà Nội |
Cầu Diễn, Hà Nội |
|
122 |
Cao đẳng Tài Nguyên Môi trường chi nhánh tp.Hồ Chí Minh |
Lê Văn Sỹ, P.1, Q.Tân Bình, tp.Hồ Chí Minh |
|
123 |
Cao đẳng nghề Công nghiệp Hải Phòng |
TP.Hải Phòng |
|
124 |
Cao đẳng TCKT Quảng Ngãi |
Tx. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi |
|
125 |
Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Kiến thức Ngoại giao và Ngoại ngữ |
87 Trần Quốc Thảo, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh |
|
126 |
Trung học Kỹ thuật Y tế II -Đà Nẵng |
Thành phố Đà nẵng |
|
127 |
Thư viện của Trường Kiểm sát tp. HCM |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
128 |
Trường Cán bộ tòa án |
48 Lý thường Kiệt, Hà nội |
|
129 |
Trường trung học kinh tế kỹ thuật Kiên giang |
425 Mạc Cửu, thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang |
|
130 |
Trường trung học Y tế HN |
35 Đoàn Thị Điểm, Hà nội |
|
131 |
Trường Đào tạo cán bộ Phụ nữ |
29 Nguyễn Chí Thanh |
|
132 |
Trung học Sư phạm Thanh Hóa |
xã Quảng Tân, Quảng Xương, thành phố Thanh Hóa |
|
133 |
Trung học cơ sở An Đồng |
Xã An Đồng, An Dương, Hải Phòng |
|
134 |
Trường dạy nghề QUÂN KHU III |
Trần Hưng Đạo, Hồng Bàng, Tp.Hải Phòng |
|
135 |
Cty Máy tính và thiết bị văn phòng Á Châu. Đơn vị sử dụng Trường Trung cấp nghề miền núi Thanh Hóa |
362 Trần phú - Thành Phố Thanh Hoá |
|
136 |
Trường PTTH Trần Phú |
Hà Nội |
|
137 |
Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Quảng Ninh |
Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh |
|
138 |
Học viện Phòng không Không quân (*) |
Xã Kim Sơn và xã Trung Sơn Trầm, Sơn Tây, Hà Nội |
|
139 |
Học viện Biên phòng (*) |
Phường Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội |
|
140 |
Trường Sỹ quan Pháo Binh (*) |
Phường Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội |
|
141 |
Trường Sỹ quan Chính trị (*) |
Phường Vệ An, Thành phố Bắc Ninh |
|
D |
Doanh nghiệp |
|
|
142 |
Ngân hàng Vietcombank |
Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội |
|
143 |
Trung tâm thông tin của Công ty TNHH ASTRAL INFOTECH Việt Nam |
Láng Hạ, Đống, Đa, Hà Nội |
|
144 |
Cty TNHH vì tiếng nói trẻ em đường phố |
59 Văn Miếu, Đống Đa, Hà Nội |






